lại mặt

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Lễ lại mặt: Một nghi lễ truyền thống trong hôn nhân, diễn ra vào ngày hôm sau ngày đón dâu (tức ngày cưới chính thức), khi cặp vợ chồng mới cưới trở về thăm nhà bố mẹ đẻ của cô dâu.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Sau đám cưới một ngày, hai vợ chồng trẻ chuẩn bị lễ vật để về nhà vợ làm lễ lại mặt.
    • Theo phong tục, lễ lại mặt dịp để gia đình nhà gái đón tiếp chúc phúc cho đôi tân hôn.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "làm lễ lại mặt": thực hiện nghi thức lại mặt.
    • Họ sẽ về quê làm lễ lại mặt vào cuối tuần này.
  • "đi lại mặt": đi thực hiện lễ lại mặt.
    • Sáng mai, con dâu mới sẽ đi lại mặt cùng con trai tôi.
Biến thể từ gần giống
  • Nhị hỷ: Một cách gọi khác của lễ lại mặt, ý chỉ niềm vui thứ hai sau lễ cưới chính ( hỷ).
  • Lễ đón rể: Một nghi thức liên quan, khi nhà gái tổ chức đón chàng rể mới, thường gắn với dịp lại mặt.
Từ đồng nghĩa
  • Lễ tơ hồng (trong ngữ cảnh hôn nhân): Nghi lễ kết nối duyên vợ chồng, có thể bao hàm ý nghĩa của các nghi thức sau cưới như lại mặt.
  • Lễ vu quy (nghĩa rộng): Chỉ các nghi thức liên quan đến việc cô dâu về nhà chồng, trong đó lễ lại mặt bước tiếp theo.
Thành ngữ liên quan
  • "Trai lớn lấy vợ, gái lớn gả chồng": Thành ngữ nói về việc hệ trọng của đời người, trong đó bao gồm cả các nghi lễ như lại mặt.
  • "Thuận vợ thuận chồng, tát biển Đông cũng cạn": Nhấn mạnh sự hòa thuận vợ chồng, điều các nghi lễ như lại mặt hướng tới.
  1. Lễ làm hôm sau ngày đón dâu để vợ chồng mới về thăm nhà vợ.